Thép c45 có độ cứng bao nhiêu?

Thép c45 có độ cứng bao nhiêu? Thép c45 có độ cứng bao khi đạt điều kiện bình thường là 23 HRC. Tuy nhiên thép c45 có độ cứng bao nhiêu là đạt tối đa? Thì khi cần sử dụng thép C45 với độ cứng cao hơn người ta có thể sử dụng phương pháp nhiệt luyện như tôi, ram để làm tăng độ cứng của Thép C45, khi nhiệt luyện và ủ (quá trình tôi và ram) có thể làm tăng độ cứng của thép C45 từ 23 HRC lên khoảng 57-59 HRC. 

Thép c45 là gì?

Thép C45 là loại thép carbon trung bình, có độ bền kéo vừa phải. Loại thép này có thể tôi cứng bằng phương pháp làm nguội và ủ trên các khu vực tập trung và hạn chế. Thép C45 cũng có thể được luyện bằng lửa đến mức độ cứng của HRC 59.

Ký hiệu của thép C45 theo tiêu chuẩn của các nước

Theo tiêu chuẩn Nga (ГOCT): Ký hiệu xx trong đó xx là số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác 45 có 0,45%C.

Theo tiêu chuẩn Mỹ (AISI/SAE): Ký hiệu 10xx trong đó xx là số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác 1045 có 0,45%C.

Theo tiêu chuẩn Nhật (JIS): Ký hiệu SxxC trong đó xx là các số chỉ phần vạn C. Ví dụ mác S45C có 0,45%C.   

Các dạng thép C45 trên thị trường hiện nay

Một số dạng thép C45 có sẵn trên thị trường toàn cầu bao gồm

  • Dạng tấm
  • Dạng thanh lục giác
  • Dạng khối
  • Dạng thanh tròn
  • Dạng thanh vuông
  • Dạng tấm
  • Bề mặt hoàn thiện được gia công thô và mạ crôm đen.

Đặc điểm về kích thước của thép C45

Độ dày áp dụng cho thép C45 theo thống kê trên thị trường thì khoảng 10 mm đến 1500 mm. Tuy nhiên chiều rộng của vật liệu này cách biệt khá lớn vào khoảng 200 mm đến 3000 mm. Đường kính C45 từ 8 đến 300 mm.

Các thành phần hóa học chỉ định của thép C45

Dưới đây là thành phần hóa học của loại thép C45 theo chỉ định, bao gồm:

  • Tỷ lệ phần trăm tối đa của Carbon (C) là 0.50%
  • Tỷ lệ Mangan (Mn) tối đa là 0.9% và tối thiểu là 0.5%
  • Tỷ lệ phần trăm tối đa của Phốt pho (P) là 0.03%
  • Tỷ lệ phần trăm tối đa của Silicon (Si) là 0.04%
  • Tỷ lệ phần trăm tối đa của lưu huỳnh (S) là 0.035%
  • Phần trăm tối đa của Niken (Ni) là 0.4%
  • Của Chromium (Cr) là 0.4%
  • Phần còn lại của thép C45 là sắt (Fe) và các tạp chất không đáng kể.

Tính chất cơ học của thép C45

Ứng suất của thép được biểu thị bằng N/mm2 và phải có ít nhất là 370490 N/mm2 (Mpa)

Đặc tính kéo dài của thép C45 thay đổi theo quy trình xử lý nhiệt và độ dày của nó và thường là 14 – 17%.

Độ bền của thép (N/mm2) ít nhất là 700 – 800N/mm2 (Mpa)

Ứng dụng của thép C45

Một số ứng dụng của thép C45 :

Vật liệu sản xuất dao và sơn phế liệu

Các bộ phận được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô

Các bộ phận trong các ứng dụng kỹ thuật khác nhau

Được sử dụng trong sản xuất các bánh răng.

Linh kiện kỹ thuật tổng hợp

Thép tròn C45 được dùng để chế tạo các vật liệu kim khí như cán ren, bulong, chi tiết máy

Thành phần hóa học của thép C45

Cơ tính của thép C45

Giới hạn bền của thép C45

Trong điều kiện thường, thép C45 có độ cứng HRC là 23. Trong nhiều điều kiện sản xuất yêu cầu thép có độ cứng cao hơn thì cần sử dụng phương pháp tôi Ram để tăng độ cứng của thép.

Có nhiều phương pháp tôi Ram được sử dụng để đáp ứng yêu cầu về độ cứng cho thép như phương pháp tôi dầu, tôi nước hoặc tôi cao tần với điều kiện thích hợp cho từng phương pháp.

Theo đó, tôi Ram hay Ram thép là phương pháp nhiệt luyện nung nóng thép đã tôi dưới các nhiệt độ tới hạn ( AC1) và giữ nhiệt độ đó ở một thời gian nhất định sau đó mới làm nguội.

Phương pháp này nhằm làm giảm hoặc làm mất các ứng suất dư sau khi tôi đến mức cần thiết để đáp ứng điều kiện làm việc lâu dài của sản phẩm cơ khí mà vẫn duy trì cơ tính sau khi tôi.

Trong đó, có 3 giới hạn biểu thị cho 3 phương pháp Ram là:

  • Ram thấp: Phương pháp nung nóng thép đã tôi trong khoảng 150-250 độ C, tổ chức đạt được là mactenxit ram.
  • Ram trung bình: Nung nóng thép đã tôi trong khoảng 300-450 độ C,  thành phẩm đạt được là troxit ram.
  • Ram cao: Tiến hành nung nóng thép đã tôi trong khoảng 500-650 độ C, tổ chức đạt được là xoocbit ram.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *