Modun đàn hồi của thép

Modun đàn hồi của thép là một tính chất cơ học của các vạt liệu răng đàn hồi tuyến tính. Modun đàn hồi đo lực (trên một đơn vị diện tích) cần để kéo giãn (hoặc nén) một mẫu vật liệu. Khi chịu tác động của một ứng suất kéo hoặc nén, một vật phản ứng bằng cách biến dạng theo tác động của lực dãn ra hoặc nén lại. Trong một giới hạn biến dạng nhỏ, độ biến dạng này tỉ lệ thuận với ứng suất tác động. Hệ số tỉ lệ này gọi là modun đàn hồi của thép.

Modun đàn hồi là gì?

Modun đàn hồi là một tính chất cơ học của các vật liệu rắn đàn hồi tuyến tính. Nó đo lực (trên một đơn vị diện tích) cần để kéo giãn (hoặc nén) một mẫu vật liệu.

Hay hiển đơn giản là: Khi chịu tác động của một ứng suất kéo hoặc nén, một vật phản ứng bằng cách biến dạng theo tác dụng của lực dãn ra hoặc nén lại. Trong một giới hạn biến dạng nhỏ, độ biến dạng này tỷ lệ thuận với ứng suất tác động. Hệ số tỷ lệ này gọi là mô đun đàn hồi.

Modun đàn hồi của một vật được xác định bằng độ dốc của đường cong ứng suất – biến dạng trong vùng biến dạng đàn hồi.

Các loại mô đun đàn hồi

Bao gồm 3 loại cơ bản là :

Modun Young (E) : mô tả đàn hồi dạng kéo, hoặc xu hướng của một vật thể bị biến dạng dọc theo một trục khi các lực kéo được đặt dọc theo trục đó.

Modun cắt (G) : mô tả xu hướng của một vật thể bị cắt khi bị tác động bởi các lực ngược hướng.

Modun khối (K) : mô tả biến dạng thể tích hoặc xu hướng của một vật thể bị biến dạng dưới một áp lực.

Ngoài ra còn có các loại mô đun đàn hồi khác là hệ số Poisson, mô đung sóng P và các thông số ban đầu của Lamé.

Modun đàn hồi của bê tông

Modun đàn hồi của bê tông nặng Eb (nhân cho 103 – MPa)

Loại bê tông Cấp độ bền (mác) chịu nén của bê tông
B12,5 (M150) B15 (M200) B20 (M250) B25 (M300) B30 (M400) B35 (M450) B40 (M500) B45 (M600)
Khô cứng tự nhiên 21 23 27 30 32.5 34.5 36 37.5
Dưỡng hộ nhiệt ở áp suất khí quyển 19 20.5 24 27 29 31 32.5 34
Chưng hấp 16 17 20 22.5 24.5 26 27 28

Modun đàn hồi của thép

Bảng dưới thể hiện cường độ tính toán và mô đun đàn hồi của thép thanh khí tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất (MPa).

Nhóm thép Cường độ tính toán (MPa) Modul đàn hồi

Es x 104 (MPa)

Chịu kéo (Rs) Chịu nén (Rsc) Cốt ngang, xiên (Rsw)
CI, AI 225 225 175 21
CII, AII 280 280 225 21
AIII – có ø = 6 – 8 mm 355 355 285 20
CIII, AIII – có ø = 10 – 40 mm 365 365 290 20
CIV, A-IV 510 450 405 19
A-V 680 500 545 19
A-VI 815 500 650 19
AT -VII 980 500 785 19
A-IIIB – có kiểm soát độ giãn dài và ứng suất 490 200 390 18
A-IIIB – chỉ kiểm soát độ giãn dài 450 200 360 18

 Cường độ tiêu chuẩn của bê tông nặng (MPa)

Loại cường độ Cấp độ bền chịu nén của bê tông
B12,5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45
Chịu nén (Rbn) 9.5 11 15 18.5 22 25.5 29 32
Chịu kéo (Rbtn) 1 1.15 1.4 1.6 1.8 1.95 2.1 2.2

 Cường độ tính toán gốc của bê tông nặng (MPa)

Loại cường độ Cấp độ bền chịu nén của bê tông
B12,5 B15 B20 B25 B30 B35 B40 B45
Chịu nén (Rb) 7.5 8.5 11.5 14.5 17 19.5 22 25
Chịu kéo (Rbt) 0.66 0.75 0.9 1.05 1.2 1.3 1.4 1.45

Các thông số về vật liệu

Vật liệu kết cấu thép cần trục là thép CT3 có các đặc trưng cơ tính sau:

Modun đàn hồi khi kéo: E = 2,1.106 kG/cm2

Modun đàn hồi trượt: G = 0,81. 106 kG/cm2

Giới hạn chảy: = 2400 – 2800 kG/cm2

Giới hạn bền: = 3800 – 4200 kG/cm2

Độ dai va đập: ak = 50 – 100 J/ cm2

Khối lượng riêng: = 7,83 T/ m3

Độ dãn dài khi đứt: = 21%

Ứng suất cho phép lớn nhất: () = 18 (KG/mm2)

Bài viết tham khảo:

Cách làm kệ dép

Bán máy hàn điện mini cũ

Bản mã chân cột

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *